Top 10 loài chim lớn nhất thế giới

1236

Chim là loài động vật vô cùng đa dạng từ kích cỡ, màu sắc đến giọng hót. Chim có khả năng bay không giống nhau như nhiều sinh vật khác nhưng nó có thể di chuyển đến được nhiều nơi khác nhau.

Bài viết của chúng tôi hôm nay không bàn đến tốc độ bay hay màu sắc đẹp giữa chúng, chúng tôi muốn cho bạn biết những loài chim lớn nhất thế giới là như thế nào. Hãy cùng tìm hiểu nhé!

10. Chim hải âu

chim-hai-au

Chim hải âu là các loài chim bản địa thuộc khu vực Bắc Thái Bình Dương và Nam Đại Tây Dương. Nó được coi là loài có độ sải cánh lớn nhất trong tất cả các loài chim, với độ dài 3,3 m. Với hơn 24 loài khác nhau của chim hải âu, loài Wandering được coi là lớn nhất trong số chúng với trọng lượng 12 kg. Những con chim này chủ yếu ăn mực và cá nhỏ, làm dịu cơn khát bằng cách uống nhiều nước muối. Chúng thích sống ở những nơi đảo xa xôi vào thời kì sinh sản và chỉ đẻ ra 1 quả trứng trong quá trình giao phối. Chim hải âu nhỏ có thể bay được chỉ một tháng sau khi được sinh ra.

9. Thiên nga Mute

thien-nga-mute

Đây là một loài chim lớn sống ở dưới nước có thể nặng đến 12-13 kg. Thiên nga Mute là loài chim được tìm thấy chủ yếu ở châu u. Khi trưởng thành, mỗi con thiên nga có thể dài được 1.5 m và độ sải cánh dài 2.4 m với một chiếc cổ duyên dáng hình chữ S. Thiên nga Mute là loài khá thông minh, bản năng là một loài khá hiếu chiến. Chúng thường ăn côn trùng, cá nhỏ và các loài khác thuộc thảm thực vật được tìm thấy trong các vùng nước.

8. Bồ nông Dalmatian

bo-nong-Dalmatian

Bồ nông Dalmatian sống chủ yếu ở vùng Nam Á và được biết đến là loài chim bay lâu đời nhất trên thế giới hiện nay. Hình dáng giống như loài bồ nông trắng nhưng kích thước của Dalmatian thường lớn hơn. Chiều dài của nó có thể lên đến 1.8 m và cân nặng nằm trong khoảng 12-14 kg. Chiều dài khi sải cánh là 2.7 m cùng độ dài mỏ khoảng 0.45 m – lớn thứ hai trên thế giới.

7. Thần ưng Andes

than-ung-Andes

Đây là loài chim thuộc họ kền kền và có thể được tìm thấy dọc theo bờ biển Nam Mỹ và dãy núi Andes. Thần ưng Andes có thể nặng tới 15 kg và chiều cao của nó có thể đạt tới 1.2 mét với chiều dọc theo sải cánh khổng lồ là 3m đã tạo nên khả năng bay tuyệt nghệ của loài chim này. Giống như hầu hết kền kền, loài chim này thường tìm xác chết của động vật hoang dã và trong nước để làm thức ăn. Đây là một trong những loài cần bảo vệ vì có nguy cơ tuyệt chủng khi chúng có tuổi thọ gần 75 năm và tốc độ sinh sản vô cùng chậm.

6. Chim Ô tác Kori

o-tac-kori

Chim Ô tác Kori là loài có nguồn gốc ở cả Australia và châu Phi với trọng lượng lớn khoảng 20 kg. Chúng được biết đến là một trong những loài chim bay lớn nhất trên thế giới. Trọng lượng của chim ô tác đực có thể nặng gấp đôi con cái. Độ dài sải cánh có thể đạt 2.7 m. Chúng chủ yếu ăn côn trùng như thằn lằn, rắn bao gồm trái cây.

5. Đà điểu Nam Mỹ

SONY DSC

Đây là một loài chim không bay được có nguồn gốc từ Nam Mỹ và được coi là một trong những loài chim lớn nhất trong khu vực này. Nó có thể nặng đến 35-40 kg và đôi cánh giúp cân bằng cơ thể trong khi di chuyển hoặc hỗ trợ trong quá trình chạy. Đà điểu Nam ỹ này chủ yếu ăn thực vật, trái cây, hạt giống cùng với các loài côn trùng, thằn lằn , các loài chim nhỏ khác. Chúng có đôi chân to lớn và mạnh mẽ để chống lại sự tấn công của kẻ thù. Những con cái có thể đẻ tới 50 quả trứng trong một lần ấp.

4. Chim cánh cụt hoàng đế

chim-canh-cut-hoang-de

Chim cánh cụt hoàng đế là loài chỉ có thể tìm thấy ở khu vực Nam Cực và là một trong những loài chim cánh cụt cao nhất và nặng nhất. Nó có chiều dài 1,3 m và có thể nặng đến 45 kg. Chúng có thể đi được một quãng đường dài 80km để tìm kiếm thức ăn và lặn dưới độ sâu 457 m. Chúng chủ yếu ăn các loài cá, mực. Một điều thú vị ở những chú chim cánh cụt hoàng đế là con cái sẽ đẻ trứng và con đực sẽ chăm sóc trứng được sinh ra. Chúng có thể sống trong tình trạng không thức ăn trong 2 tháng và đi lang thang để kiếm ăn dưới đáy đại dương.

3. Đà điểu Châu Úc

da-dieu-chau-uc

Emu là một loài chim không bay được có nguồn gốc từ Úc cùng thân hình đồ sộ có thể nặng đến 60 kg, chiều cao đứng khoảng 1.6 m. Chúng có thể được thường được tìm thấy trong rừng Savanna hoặc trong các khu rừng ở Úc. Emu có đôi chân mạnh mẽ và rắn chắc giúp chúng có thể chạy được với tốc độ 50 km/h. Chúng chủ yếu ăn thằn lằn, côn trùng, hoa quả, cây, hạt, … Mùa sinh sản thường vào mùa đông. Trứng của đà điểu này có mày xanh lá cây đậm, nặng lên đến 0.45 kg.

2. Đà điểu đầu mào phương Nam

da-dieu-dau-mao-phuong-nam

Đà điểu đầu mào phương Nam có thể được tìm thấy trong các khu rừng mưa nhiệt đới của Úc và Indonesia. Đây là loài chim lớn thứ hai trên thế giới với cân nặng khoảng 75-80 kg cùng chiều cao 1.5 m. Chiều dài mỏ có thể lên đến 2.3 m. Chân của chúng có ba ngón với khả năng chạy 30 dặm/ giờ. Chúng chủ yếu ăn côn trùng, cỏ, nấm và thường đẻ tới 8-10 quả trứng lớn tối màu.

1. Đà điểu Châu Phi

da-dieu-chau-phi

Đà điểu Châu Phi được đánh giá là loài chim lớn nhất trên thế giới với cân nặng lên đến 150 kg và chiều cao 1.8 m. Nó cũng là loài chim giữ kỷ lục trên thế giới về tốc độ chạy lên đến 70 km/h. Bên cạnh đó là sức sống dẻo dai khi có thể nhịn nước trong vòng vài ngày.

Save